Giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tùy từng trường hợp đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư là bắt buộc hoặc không bắt buộc khi một nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh dưới một trong các hình thức: Thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã có những quy định rất cụ thể về các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư cũng như quy định về thẩm quyền, trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.

Hotline tư vấn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư 0988.93.1100/ 0931.78.1100

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a  nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư

  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư

* Số lượng: 01 bộ

* Thành phần:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

  1. Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  2. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  3. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệgồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  4. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

– Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP (nếu có).

Trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Công ty Luật Ba Đình tư vấn pháp luật Đầu tư miễn phí và hỗ trợ thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư  theo yêu cầu của khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi 0988.93.1100/ 0931.78.1100

Xem thêm:

Chuyển nhượng dự án đầu tư

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *