Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS Certificate of Free Sale sản phẩm

25/12/2020

Luật Ba Đình nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS Certificate of Free Sale. Chứng nhận CFS freesale là gì trong xuất nhập khẩu hàng hóa, sản phẩm ? Quy định trình tự thủ tục xin cấp giấy phép CFS ? Mẫu giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm ? Dịch vụ làm CFS nhanh ? Trước đây Quyết định số 10/2010/QĐ-TTG là văn bản quy định về vấn đề này. Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP hủy bỏ Quyết định 10. Đây cũng là văn bản pháp lý hiện hành quy định về các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành tự do. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu và phan tích chi tiết nội dung này.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do là gì ? Đây là một loại giấy chứng nhận. Loại giấy này chứng nhận cho một loại sản phẩm, hàng hóa cụ thể. Nó có giá trị chứng minh rằng: Sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

Nội dung tóm tắt bài viết

I. VÍ DỤ DỄ HIỂU VỀ GIẤY PHÉP LƯU HÀNH TỰ DO ( CERTIFICATE OF FREE SALE – CFS).

1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do cấp cho hàng hóa xuất khẩu.

Công ty A là một công ty sản xuất dược phẩm tại Việt Nam. Công ty A muốn xuất khẩu sản phẩm thuốc B sang Nhật Bản. Theo yêu cầu từ phía Nhật Bản, Công ty A phải có giấy tờ chứng nhận rằng sản phẩm thuốc B đã được phép lưu hành tự do tại thị trường Việt Nam. Lúc này, công ty A phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS cho sản phẩm thuốc B. Dựa trên yêu cầu của công ty A, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sẽ cấp cho công ty A một loại giấy tờ để chứng nhận rằng sản phẩm thuốc B của công ty A đã được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại Việt Nam. Việt Nam gọi đây là giấy phép lưu hành tự do CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.

2. Certificate of Free Sale – CFS đối với hàng hóa nhập khẩu.

Công ty X là một công ty sản xuất vật liệu xây dựng tại Trung Quốc. Công ty này muốn nhập khẩu sản phẩm của mình vào Việt Nam. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý CFS của Bộ Xây Dựng. Do vậy, công ty X phải cung cấp Certificate of Free Sale – CFS . Giấy chứng nhận này do phía cơ quan nhà nước Trung Quốc cấp. Nó có giá trị chứng minh rằng sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty X đã được sản xuất và lưu hành tự do tại thị trường Trung Quốc. Việt Nam gọi đây là Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

Freesale là gì ? Dịch vụ làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS (Giấy phép lưu hành tự do) Certificate of Free Sale sản phẩm
Freesale là gì ? Dịch vụ làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS (Giấy phép lưu hành tự do) Certificate of Free Sale sản phẩm

Tổng đài tư vấn chứng nhận Freesale Luật Ba Đình:

Thủ tục liên quan:

Thủ tục công bố thực phẩm

Danh mục sản phẩm cần công bố hợp quy

Thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu

Đăng ký mã số mã vạch

II. DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO/ CERTIFICATE OF FREE SALE (CFS)

Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ( Phụ lục V) đã quy định về danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS. Quy định cụ thể như sau:

1. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy phép lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Y tế.

  • Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
  • Thuốc, mỹ phẩm;
  • Trang thiết bị y tế.

2. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

  • Giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;
  • Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản, chất bổ sung vào thức ăn thủy sản;
  • Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối;
  • Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;
  • Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản.

3. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy phép lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Giao thông vận tải.

  • Các loại phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào Mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.
  • Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

4. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Xây dựng.

  • Vật liệu xây dựng.

5. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of FreeSale (CFS) của Bộ Công Thương.

  • Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
  • Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
  • Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật.
  • Sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc thẩm quyền quản lý của các bộ, cơ quan nêu tại Phụ lục này.

6. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

  • Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;
  • Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

7. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Thông tin và Truyền thông.

  • Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát;
  • Thiết bị viễn thông;
  • Sản phẩm, bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin;
  • Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện.

3. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of FreeSale (CFS) của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  • Tài nguyên, khoáng sản;
  • Đo đạc bản đồ.

9. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;
  • Thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

10. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  • Các sản phẩm văn hóa;
  • Trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

11. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

  • Các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

12. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Quốc phòng.

  • Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

13. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Công an.

  • Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

14. Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do/ Certificate of Free Sale (CFS) của Bộ Khoa học và Công nghệ.

  • Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu từ Khoản 1 đến Khoản 13 và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.
Certificate of Free Sale. giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm, hàng hóa
Certificate of Free Sale. giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm, hàng hóa

Số điện thoại liên hệ tư vấn miễn phí của Luật Ba Đình:

III. YẾU CẦU ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ( CERTIFICATE OF FREE SALE – CFS ).

1. Yêu cầu của Freesale CFS đối với hàng hóa nhập khẩu.

Certificate of Free Sale phải có tối thiểu các thông tin sau:

  • Tên cơ quan, tổ chức cấp.
  • Số, ngày cấp.
  • Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp.
  • Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp.
  • Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
  • Trên giấy chứng nhận lưu hành tự do phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp.
  • Họ tên, chữ ký của người ký và dấu của cơ quan, tổ chức cấp.

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý quy định cụ thể trường hợp Freesale được áp dụng cho nhiều lô hàng.

CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc trên cơ sở có đi có lại.

Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của Freesale hoặc hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với nội dung CFS, cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu kiểm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp CFS.

2. Yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu.

Mẫu giấy chứng nhận ưu hành tự do CFS
Mẫu giấy chứng nhận ưu hành tự do CFS
  • CFS thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh.
  • Phải có tối thiểu các thông tin như CFS nhập khẩu.
  • Nước nhập khẩu cũng có thể yêu cầu CFS theo mẫu của họ. Trường hợp này, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp Certificate of Free Sale.

IV. QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ( CERTIFICATE OF FREE SALE – CFS ) VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU.

1. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp CFS.

Thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các thành phần sau:

  • Văn bản đề nghị cấp Freesale CFS. Văn bản đề nghị nêu rõ: tên hàng; mã HS của hàng hóa; số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký; số hiệu tiêu chuẩn (nếu có); thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có); nước nhập khẩu hàng hóa. Yêu cầu: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Yêu cầu: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
  • Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có). Danh mục bao gồm: Tên, địa chỉ của cơ sở; các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu. Yêu cầu: 1 bản chính.
  • Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa). Yêu cầu: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

2. Nộp hồ sơ xin cấp Certificate of Free Sale.

Hồ sơ được nộp đất cơ quan quản lý CFS. Thương nhân có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng).

3. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định:

Cơ quan cấp Freesale CFS sẽ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn phải thông báo là trong 3 ngày làm việc. Thời hạn này tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, đúng quy định:

Cơ quan nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do có thương nhân. Thời hạn cấp Certificate of Free Sale không quá 3 ngày làm việc. Thời hạn này tính từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Lưu ý:

  • Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
  • Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.
  • Trường hợp bổ sung, sửa đổi CFS; cấp lại do mất, thất lạc CFS, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến cơ quan cấp Freesale CFS. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp CFS xem xét điều chỉnh, cấp lại CFS cho thương nhân.
  • Freesale CFS không phải là chứng từ phải nộp trong hồ sơ hải quan đối với hàng hóa XNK.

Hãy gọi ngay chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn là thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do Freesale CFS (Giấy phép lưu hành tự do) Certificate of Free Sale sản phẩm.

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không