Trụ sở chính

Số 35 Ngõ 293 Phố Tân Mai, P.Tân Mai, Q. Hoàng Mai, Tp. Hà Nội, Việt Nam

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Đà Nẵng

Số 74 đường Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Hồ Chính Minh

Tòa nhà Thuyền Buồm, tầng 5, 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

www.luatbadinh.vn

19006593

Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 có điểm gì mới ?

09/08/2020

Luật Doanh nghiệp 2020 vừa được QH thông qua ngày 17/6/2020. Luật này bao gồm 10 chương, 218 điều. Nó chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Như vậy, Luật doanh nghiệp 2014 sẽ chỉ còn hiệu lực thi hành tới hết năm 2020.

Từ 2021, Doanh nghiệp sẽ có một hành lang pháp lý mới. Đó chính là Luật Doanh nghiệp 2020. Luật này quy định việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Thông thường, những cái mới sẽ được xây dựng dựa trên việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cái cũ. Vậy luật doanh nghiệp 2020 có gì mới, có gì khác so với luật doanh nghiệp 2014 ? Hãy cùng Luật Ba Đình tìm hiểu về vấn đề này.

Những điểm mới của Luật doanh nghiệp 2020
Những điểm mới của Luật doanh nghiệp 2020

1. Luật doanh nghiệp 2020 thêm 3 trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

Luật doanh nghiệp mới sẽ bổ sung thêm 3 trường hợp dưới đây không được thành lập và quản lý doanh nghiệp:

  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

 (Xem chi tiết Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 )

2. Không cần thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng. Quy định dấu dưới hình thức chữ ký số.

So sánh Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 thấy rằng:

Quy định về dấu của doanh nghiệp đã bỏ đi nội dung: Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, Luật mới không bắt buộc doanh nghiệp phải thông báo mẫu dấu với nhà nước trước khi sử dụng.

Bên cạch đó, luật mới lần đầu tiên quy định dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Những quy định mới về dấu của doanh nghiệp lần này thể hiện tư duy đơn giản hóa việc quản lý dấu của doanh nghiệp. Nó góp phần vào cảnh cách thủ tục hành chính, hướng tới xây dựng chính phủ điện tử tương lại.

3. Theo luật doanh nghiệp 2020, nếu muốn tạm ngừng kinh doanh, chỉ cần báo trước 3 ngày.

Luật doanh nghiệp hiện hành quy định:

Chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Luật doanh nghiệp mới sẽ rút ngắn thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh xuống 03 ngày.

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Xem khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

4. Định nghĩa lại khái niệm doanh nghiệp nhà nước.

Luật Doanh nghiệp 2014 hiện hành quy định:

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Luật doanh nghiệp 2020 quy định khái niệm doanh nghiệp nhà nước như sau:

Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định. Xem khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020

5. Luật Doanh nghiệp 2020 bắt buộc đặt tên cho địa điểm kinh doanh phải có tên doanh nghiệp.

Tên địa điểm kinh doanh hiện nay quy định phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

Từ năm 2021, khi luật doanh nghiệp mới có hiệu lực sẽ yêu cầu tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Xem khoản 2 Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020

Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp, tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp:

19006593

6. Bỏ quy định “Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp”

Luật Doanh nghiệp mới sẽ bãi bỏ quy định:

Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau:

  • Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
  • Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

7. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nhiều cái mới liên quan đến công ty cổ phần.

Sửa quy định về quyền của cổ đông phổ thông.

 Luật Doanh nghiệp mới quy định:

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền của cổ đông phổ thông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật này.

Như vậy so với quy định hiện hành, luật mới đã bỏ quy định bắt buộc cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải sở hữu cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng. Luật mới cũng giảm tỷ lệ % sở hữu tổng số cổ phần phổ thông từ 10% xuống 05 %.

Bổ sung thêm nghĩa vụ của cổ đông.

Luật Doanh nghiệp mới bổ sung thêm nghĩa vụ bảo mật thông tin. Nghĩa vụ này đặt ra đối với cổ đông công ty cổ phần.

“Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.”

Bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần.

Luật Doanh nghiệp mới, bổ sung thêm nội dung sau:

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

2/5 (1 Review)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không