Luật phân chia tài sản khi ly hôn. Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn

18/03/2022

. Trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn sẽ có thủ tục phân chia tài sản khi ly hôn. Phân chia như thế nào? Nguyên tắc ra sao. Hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi qua bài viết Luật phân chia tài sản khi ly hôn. Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn để hiểu rõ cách chia tài sản khi ly hôn.

I- Luật phân chia tài sản khi ly hôn quy định cụ thể như thế nào?

Luât phân chia tài sản khi ly hôn
Luât phân chia tài sản khi ly hôn

Phân chia tài sản khi ly hôn được quy định trong các văn bản pháp luật  về hôn nhân & gia đình. Trong đó,  chủ yếu Luật hôn nhân & gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản của vợ và chồng.  Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn cụ thể về Luật phân chia tài sản khi ly hôn. Bên cạnh đó, còn có các văn bản pháp luật liên quan khác Luật đất đai, Luật nhà ở,..

Luật phân chia tài sản khi ly hôn được quy định chặt chẽ, cụ thể. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của hai bên khi ly hôn. Bên cạnh đó, những quy định này còn bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan khác. Đặc biệt là với con chung của hai vợ chồng. Nhất là  khi chúng chưa thành niên hay bị mất năng lực hành vi dân sự, hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

II-  Luật phân chia tài sản khi ly hôn về nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn:

Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn (cách phân chia tài sản khi ly hôn)
Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn (cách phân chia tài sản khi ly hôn). Luật phân chia tài sản khi ly hôn

1. Có những cách chia tài sản khi ly hôn nào? Điều kiện ra sao?

Luật phân chia tài sản sau khi ly hôn được quy định tại điều 59 Luật HN & GĐ 2014. Về nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn, có 2 cách chia tài sản. 

Thứ nhất là  chia tài sản theo thỏa thuận. Thứ hai là chia theo Luật định. Dù theo cách chia nào, vẫn phải đảm bảo các điều kiện sau theo: ( khoản 2,3,4 điều 59 Luật HN & GĐ 2014)

  • Tài sản chung  được chia bằng hiện vật. Khi không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
  • Tài sản riêng của  từng người thuộc quyền sở hữu của người đó.  Ngoại trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung ( theo Luật định) . Nếu có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó. Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình  cần được đảm bảo khi chia tài sản

2.  Cách chia tài sản khi ly hôn theo thỏa thuận:

Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn theo thỏa thuận được hiểu như sau:

Khi tiến hành thủ tục ly hôn, hai bên có  quyền thỏa thuận về phân chia tài sản khi ly hôn. Thỏa thuận này hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của cả hai bên. Tuy nhiên, vẫn phải tuân theo các quy định pháp luật.

Điều này được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, khi hai bên có thỏa thuận về việc chia tài sản thì sẽ áp dụng việc chia tài sản theo thỏa thuận đó. Nhưng, trong trường hợp thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì Tòa sẽ áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

3. Cách chia tài sản khi ly hôn theo Luật đinh

Sẽ có trường hợp hai bên không thể thỏa thuận hay không có thỏa thuận. Lúc này, theo khoản 1 điều 59 Luật HN & GĐ 2014 thì áp dụng chia theo Luật định. Luật phân chia tài sản khi ly hôn sẽ áp dụng theo quy định của Luật HN&GĐ.

Tại khoản 2 quy định chi tiết rằng: tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng sẽ xét đến các yếu tố sau: 

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Các yếu tố này được giải thích rõ ràng, cụ thể trong Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP tại điều 7, khoản 4. 

III- Các tình huống điển hình về Luật phân chia tài sản khi ly hôn, nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn (cách chia tài sản khi ly hôn):

Các tình huống điển hình về phân chia tài sản khi ly hôn(cách chia tài sản khi ly hôn)
Các tình huống điển hình về phân chia tài sản khi ly hôn(cách chia tài sản khi ly hôn). Luật phân chia tài sản khi ly hôn

Trong quá trình tư vấn về phân chia tài sản  khi ly hôn, chúng tôi đã gặp rất nhiều các tình huống từ các thắc mắc do các khách hàng gửi về hộp thư. Chúng tôi xin trích dẫn vài tình huống điển hình để các bạn hiểu rõ hơn về nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn, luật phân chia tài sản khi ly hôn.

Câu hỏi 1:

” Xin chào quý công ty, tôi là Ngọc. Tôi và chồng hiện tại đã kết hôn được 2 năm. Vì một số lý do nên đã quyết định ly hôn. Cưới xong, tôi và chồng được bố mẹ hai bên cho chút vốn. Tôi mua mặt bằng, mở quán ăn nhỏ và kinh doanh. Chồng tôi thì mua đất rồi mở tiệm bán vật liệu xây dựng.Chúng tôi đều có thu nhập hàng tháng từ đây. Tôi được biết 2 tài sản này được tính là tài sản chung của hai vợ chồng. Nếu giờ muốn ly hôn thì 2 tài sản này có phải tính giá trị rồi chia đôi không ạ? Nếu như chia đôi thì tôi và chồng phải bán tài sản này để chia tiền cho nhau đúng không ạ?

Chúng tôi ở với gia đình chồng nên không có nhà riêng. Mong luật sư giải đáp giúp tôi!

Giải đáp :

Chào chị!

Về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn thì tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng có tính đến yếu tố Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” ( theo điểm c, khoản 2 điều 59 Luật HN & GĐ 2014)

Giải thích rõ hơn cho điều này ở thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP  :

“…  việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề.  Cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự”

Như vậy, với trường hợp của anh chị.Quán ăn và tiệm vật liệu là nguồn thu nhập chính của mỗi người. Tòa án sẽ phân xử chia quán ăn cho chị và tiệm vật liệu cho chồng. Nếu bên nào có phần tài sản có giá trị lớn hơn thì sẽ thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.

Chẳng hạn quán ăn của chị được định giá 200 triệu, của  anh là 100 triệu. Khi được chia thì tài sản của chị sẽ chênh lệch 50 triệu so với chồng chị. Chị phải thanh toán 50 triệu này với chồng.

Câu hỏi 2 :

” Xin chào luật sư, tôi là Công, đang sống và làm việc tại Hải Phòng. Năm 2011, tôi và vợ dùng tiền mừng cưới đầu tư một mảnh đất ở Đà Nẵng. Vào năm 2015, tôi thấy đất được giá nên bán với giá 4 tỷ. Vợ tôi xin tôi đem tiền đầu tư bất động sản cùng bạn. Tôi tin tưởng nên giao cho cô ấy. Tuy nhiên, thời gian gần đây tôi phát hiện vợ tôi ngoại tình. Không chỉ có thế, số tiền kia cô ta đã giấu tôi đi mua nhà cho tình trẻ. Quá bức xúc, tôi quyết định ly hôn và đòi căn nhà. Không biết trong trường hợp này căn nhà kia có phải là tài sản chung của chúng tôi để tiến hành chia không ạ? Tôi được biết người đứng tên căn nhà là nhân tình của vợ”

Giải đáp:

Chào anh! 

Xin cảm ơn anh đã quan tâm và đặt câu hỏi về cho Luật Ba Đình. 

Tài sản chung được quy định tại điều 33 khoản 1 Luật HN & GĐ 2011 là:

tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”

Căn nhà đã đứng tên người khác nên không thể coi là tài sản chung. Chỉ khi vợ anh đứng tên căn nhà này thì mới là tài sản chung. Vì lúc này căn nhà sẽ là tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Với trường hợp này, tài sản chung mà anh có thể đòi chia là khoản tiền 4 tỷ. Đó là tài sản chung của hai anh chị có được bất động sản mua sau khi kết hôn.

Tuy nhiên, anh cần chứng minh được mình đã đưa cho vợ số tiền 4 tỷ để làm minh chứng khi ra Tòa.

Trên đây là những tư vấn của công ty TNHH Luật Ba Đình về Luật phân chia tài sản khi ly hôn, các nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn. Từ đó hiểu rõ hơn cách chia tài sản sau khi ly hôn.

5/5 - (1 bình chọn)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không