Mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm

16/09/2021

Mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm .

Hoạt động mua bán thực phẩm diễn ra hàng ngày. Đây là hoạt động thiết yếu trước nhu cầu sử dụng thực phẩm không thể thiếu của con người. Nếu cá nhân chỉ mua số lượng ít thực phẩm để phục vụ nhu cầu sử dụng hàng ngày thì sẽ không cần làm hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, nếu việc mua bán thực phẩm với số lượng lớn, vì mục đích sản xuất, kinh doanh thì các bên bắt buộc sẽ phải ký hợp đồng mua bán.

Việc ký hợp đồng mua bán trước hết để phòng tránh rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh trong hoạt động mua bán thực phẩm. Hơn nữa, hợp đồng mua bán thực phẩm còn là yêu cầu bắt buộc và là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm kiểm tra, truy xuất nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đây còn là điều kiện quan trọng trong khâu thẩm định để cấp giấy phép an toàn thực phẩm trong nhiều trường hợp.

Vậy làm sao để soạn thảo được một bản hợp đồng mua bán thực phẩm chặt chẽ ? Pháp luật có quy định về mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm hay không ? Hãy cùng Luật Ba Đình tìm hiểu chi tiết nội dung này.

Nội dung tóm tắt bài viết

I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỰC PHẨM.

Thực phẩm là một hàng hóa đặc biệt. Nó đặc biệt vì nhu cầu sử dụng không thể thiếu hàng ngày của mỗi người. Hơn nữa, vấn đề an toàn thực phẩm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người sử dụng.

Chính vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm chịu sự quản lý giám sát vô cùng chặt chẽ của các cơ quan nhà nước có thểm quyền. Phương pháp quản lý và thẩm định cấp phép, kiểm tra hoạt động đột xuất hoặc định kỳ. Một trong những nguyên tắc quan trọng trong kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm đó là truy xuất nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm.

Hợp đồng mua bán thực phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thể hiện ở các góc độ sau đây:

1. Hạn chế các rủi ro, tranh chấp có thể phát sinh giữa bên bán và bên mua.

Điều này là đúng với tất cả các loại hợp đồng mua bán chứ không chỉ riêng mua bán thực phẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp hàng hóa được mua bán là thực phẩm thì nó lại càng trở lên quan trọng và cần thiết.

Với mặt hàng mua bán là thực phẩm thì rủi ro nhiều hơn. Rủi ro vì chất lượng của thực phẩm nhiều khi khó kiểm soát. Đôi khi thực phẩm có thể bị hư hỏng, biến chất rất nhanh trước khi bên mua tiếp nhận. Rủi ro còn gắn với trách nhiệm về sự an toàn cho sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng…

Rủi ro cao cũng đồng nghĩa với khả năng xảy ra tranh chấp cao. Chính vì vậy, các bên khi mua bán thực phẩm với số lượng lớn nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải làm hợp đồng mua bán.

Hợp đồng mua bán thực phẩm là những điều khoản rõ ràng, quy định về quyền và nghĩa vụ các bên. Đây là văn bản rõ ràng, chính xác, làm căn cứ để giải quyết tranh chấp nếu nó xảy ra trên thực tế.

2. Hợp đồng mua bán thực phẩm giúp chứng minh nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm.

Việc truy xuất nguồn gốc sẽ thực hiện thông qua kiểm tra hợp đồng mua bán, hóa đơn chứng từ, giấy tờ liên quan của bên cung cấp. Điều này chứng minh được một cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã nhập thực phẩm từ những đơn vị nào. 

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm luôn chịu sự quản lý rất chặt chẽ của nhà nước. Khi các cơ quan chuyên ngành thanh tra, kiểm tra các cở sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, chắc chắn sẽ kiểm tra hợp đồng mua bán thực phẩm, nguyên liệu đầu vào.

Lúc này, cơ sở sản xuất kinh doanh phải xuất trình được hợp đồng mua bán để chứng minh đã mua nguyên liệu, thực phẩm từ đâu? Dựa vào hợp đồng mua bán cơ sở cung cấp, cơ quan thanh tra, kiểm tra sẽ biết được nguồn gốc, xuất xứ của nguyên liệu, thực phẩm. Đánh giá được những đơn vị cung cấp có đảm bảo các điều kiện về ATTP theo quy định hay không.

Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm không xuất trình được các giấy tờ này, rất có thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính. Lỗi được xác định ở đây là do sản xuất, kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ. 

2. Là điều kiện để cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

Hợp đồng mua bán thực phẩm còn là điều kiện để cơ quan sản xuất, kinh doanh được cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.

Hiện nay, hầu hết tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều cần được cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm, ngoại trừ một số trường hợp sau:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Nếu các khách hàng đang có nhu cầu xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm, hãy liên hệ với Luật Ba Đình để được tư vấn:

Điện thoại tư vấn: 0988931100 – 0931781100 -(024)39761078

Khi làm thủ tục xin cấp giấy phép an toàn thực phẩm, đoàn thẩm định sẽ đến tận các cơ sở sản xuất, kinh doanh để đánh giá các điều kiện cấp phép.

Ngoài việc đánh giá về cơ sở vật chất, điều kiện về nhân sự, đoàn thẩm định còn kiểm tra, đánh giá về hợp đồng mua bán thực phẩm, nguyên liệu đầu vào. Đây là nguyên tắc và điều kiện không thể thiếu, nằm trong tiêu chí quan trọng hàng đầu của việc cấp giấy phép ATTP.

Như vậy, hợp đồng mua bán thực phẩm, nguyên liệu đầu vào chính là một trong những cơ sở để đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cấp giấy phép an toàn thực phẩm.

II. NHỮNG LƯU Ý KHI THỰC HIỆN MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỰC PHẨM

Hợp đồng mua bán thực phẩm là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên mua và bán thực phẩm. Bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng thức ăn/thực phẩm xác định cho bên mua, và bên mua sẽ trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán thực phẩm có vai trò quan trọng như đã phân tích ở trên. Chính vì vậy, khi làm hợp đồng mua bán thực phẩm, các bên cần lưu ý những vấn đề quan trọng sau đây:

1. Lựa chọn những đơn vị cung cấp đủ điều kiện.

Thực tế hiên nay có rất nhiều tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm ra thị trường. Trong số đó, cũng có không ít các tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Vẫn biết, kinh doanh thì lợi nhuận là yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, kinh doanh thực phẩm thì yếu tố an toàn cho người tiêu dùng nên đặt nên hàng đầu.

Bên mua nên tìm những đơn vị đủ điều kiện để được cung cấp thực phẩm ra thị trường. Đó là những đơn vị cung cấp đáp ứng các điều kiện như:

  • Có thông tin về cá nhân / pháp nhân rõ ràng;
  • Đã ký bản cam kết về vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP;
  • Có kết quả kiểm nghiệm sản phẩm đạt tiêu chuẩn;
  • Đã làm thủ tục tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm (nếu sản phẩm thuộc trường hợp phải công bố).

2. Làm hợp đồng mua bán thực phẩm thế nào?

Khi ký hợp đồng mua bán, trong hợp đồng cần thể hiện rõ loại thực phẩm cần mua. Ví dụ: thịt bò/ thịt lợn/ cá thu/…

Ngoài ra, các bên cần có cam kết: bên bán sẽ cung cấp đầy đủ những giấy tờ pháp lý kèm theo: giấy đăng ký kinh doanh; giấy an toàn thực phẩm; giấy công bố chất lượng sản phẩm;…

Các bên cũng cần làm rõ những quy định về tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? 

Về thời điểm chuyển giao chi phí giữa các bên trong quá trình giao hàng, các bên cũng cần có quy định rõ ràng. Ví dụ: giao hàng cho công ty vận chuyển đầu tiên, hoặc khi hàng hóa được giao cho bên mua, … Thanh tóan tiền lúc nào? Phương thức thanh toán ra sao? 

Để tham khảo thêm về các lưu ý khi làm hợp đồng mua bán thực phẩm, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với các chuyên viên của Luật Ba Đình:

Điện thoại tư vấn: 0988931100 – 0931781100 -(024)39761078

Lưu ý khi ký kết mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm
Lưu ý khi ký kết mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm

Liên hệ tư vấn
0988931100 – 0931781100 – (024)39761078

II. LUẬT BA ĐÌNH CUNG CẤP MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỰC PHẨM MỚI NHẤT 

Trên thực tế, pháp luật không quy định về mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm. Tuy vậy, Luật Ba Đình sẽ cung cấp cho khách hàng một mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm với những điều khoản chặt chẽ nhất. Đây là mẫu hợp đồng đầy đủ nội dung quan trọng và cần thiết, đặc thù đối với giao dịch mua bán thực phẩm. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỰC PHẨM

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

– Căn cứ….;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm
Mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chức danh: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán thức ăn/thực phẩm số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán ………….thực phẩm……. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm…………..

Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng thực phẩm của Hợp đồng

Bên A đồng ý bán những loại thức ăn/thực phẩm thuộc quyền sở hữu của Bên A tại thời điểm…………… với tổng số lượng là…………. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm…………… Cụ thể là những loại thức ăn/thực phẩm sau:

STT Tên hàng hóa Đặc điểm Chất lượng Số lượng Giá tiền Tổng (VNĐ) Ghi chú
1. Bao bì:…..

Khối lượng:…

Chất lượng dinh dưỡng:…
2. …..
3 …..

Chất lượng thức ăn/thực phẩm mà Bên A bán cho Bên B được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………./ theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này

Điều 2. Giá thực phẩm và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số thức ăn đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với tổng số tiền là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:………………………………….               Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc: Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí…………… thì số tiền phát sinh trên sẽ do Bên ……… gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng mua bán thực phẩm

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:……………………………………………………………………….

Luật Ba Đình tư vấn mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm mới nhất theo quy định pháp luật.

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số thức ăn/thực phẩm đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … lần, cụ thể như sau:

– Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số thức ăn/thực phẩm trên trong từng lần phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số thức ăn trong từng lần theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng thức ăn/thực phẩm được giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số thức ăn/thực phẩm đó vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số thức ăn/thực phẩm đã ghi nhận, Bên B có quyền………………… nếu………………..

Điều 4. Đặt cọc hợp đồng

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số thức ăn/thực phẩm đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này của Bên A theo đúng nội dung Hợp đồng này.

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên khi mua bán thực phẩm

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm,… theo quy định của pháp luật và khu vực……….

Mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm Luật Ba Đình
Mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm Luật Ba Đình
2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng……………..

Điều 6. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng…………….

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

Hotline tư vấn thủ tục 0988931100 – 0931781100  (024)39761078

Tải về mẫu hợp đồng mua bán thực phẩm  

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không