Trụ sở chính

Số 35 Ngõ 293 Phố Tân Mai, P.Tân Mai, Q. Hoàng Mai, Tp. Hà Nội, Việt Nam

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Đà Nẵng

Số 74 đường Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Hồ Chính Minh

Tòa nhà Thuyền Buồm, tầng 5, 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

www.luatbadinh.vn

19006593

Một số quy định về nghĩa vụ quân sự 2020

14/11/2020

Liên quan đến vấn đền thực hiện nghĩa vụ quân sự 2020. Luật Ba Đình xin chia sẻ những quy định pháp luật và những thông tin cần thiết. Chúng tôi cũng giải đáp một số câu hỏi thường gặp như: Bị cận có được gọi nhập ngũ không ? Xăm hình có được đi nghĩa vụ quân sự không ? Học đại học, cao đẳng, trung cấp có được hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự không? Những trường hợp nào được miễn, hoãn thực hiện NVQS..Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử phạt thế nào ?

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí. Hãy gọi 19006593

LỊCH KHÁM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ LỊCH NHẬP NGŨ HÀNG NĂM.

Lịch Khám sức khỏe:

Điều 40 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015 quy định: Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Lịch nhập ngũ:

Điều 33 Luật nghĩa vụ quân sự quy định vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 năm 2020.

ĐỘ TUỔI GỌI NHẬP NGŨ.

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định cụ thể như sau:

  • Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
  • Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

SỨC KHỎE LOẠI MẤY THÌ ĐƯỢC GỌI NHẬP NGŨ ?

Điều 4 TT148/2018/TT-BQP quy định: Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP.

CÁCH PHÂN LOẠI SỨC KHỎE KHI KHÁM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ:

Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ chấm điểm theo 8 chỉ tiêu trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân để làm căn cứ phân loại như sau:

  • Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;
  • Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;
  • Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;
  • Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;
  • Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;
  • Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

CHIỀU CAO, CÂN NẶNG BAO NHIÊU SẼ TRÚNG TUYỂN NVQS ?

Theo bảng phân loại sức khỏe theo thể lực của Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP thì:

  • Nam cao 1m57 trở lên nặng 43 kg trở lên sẽ có thể trúng tuyển NVQS;
  • Nữ cao1m50 trở lên, nặng 42kg trở lên sẽ có thể trúng tuyển NVQS.

 CẬN THỊ CÓ ĐƯỢC GỌI NHẬP NGŨ ?

Điều 4 140/2015/TT-BQP có quy định “Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS”

Như vậy Nếu bị cận nhưng cận dưới 1,5 điop và có sức khỏe loại 1 hoặc 2 thì vẫn có thể được gọi nhập ngũ.

Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ:

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ:

Áp dụng đối với những công dân sau đây:

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
  • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
  • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
  • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
  • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Miễn gọi nhập ngũ:

Áp dụng đối với những công dân sau đây:

  • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
  • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí. Hãy gọi 19006593

XĂM HÌNH CÓ ĐƯỢC GỌI NHẬP NGŨ KHÔNG ?

Trong các tiêu chuẩn tuyển quân quy định tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP không đặt ra vấn đề xăm hình sẽ không được đi nghĩa vụ quân sự. Công dân xăm hình hay không xăm hình cũng đều có quyền như nhau trong việc tham gia nghĩa vụ quân sự.

Tuy nhiên, đối với những trường hợp hình xăm phản cảm, có nội dung chống chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kì dị, kỳ quái, kích động,… thì có thể sẽ bị yêu cầu xóa hình xăm.

HỌC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÓ ĐƯỢC HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ?

Điểm g Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định về trường hợp được hoãn NVQS đó là: “Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

Như vậy:

  • Nếu đang học Đại học hoặc cao đẳng hệ chính quy thì sẽ được hoãn NVQS.
  • Nếu đang học trung cấp chuyên nghiệp sẽ không được tạm hoãn thực hiện NVQS.

TRỐN TRÁNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO ?

Trốn  tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (Khoản 8 Điều 3 Luật NVQS 2015 ).

Theo quy định pháp luật hiện hành, các hành vi trốn tránh thực hiện NVQS có thể bị xử lý vi phạm hành chính (cảnh cáo hoặc phạt tiền ) hoặc thậm chí có thể bị Khởi tố Hình sự.

Xử lý VPHC:

Theo quy định của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định về các  hình thức và các mức xử phạt VPHC đối với các hành vi Trốn  tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự  như sau:

HÀNH VI HÌNH THỨC XỬ LÝ
Không đăng ký nghĩa vụ quân sự: Phạt cảnh cáo hoặc Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng.
Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển mà không có lý do chính đáng: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe mà không có lý do chính đáng: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.
Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình hoặc Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

( Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự cũng bị xử lý với mức phạt như trên)

Thế nào là lý do chính đáng ? (Xem hướng dẫn tại Thông tư 95/2014/TT-BQP )

Truy cứu trách nhiệm hình sự (đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm ):

Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

  1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
  3. a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
  4. b) Phạm tội trong thời chiến;
  5. c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí. Hãy gọi 19006593

0/5 (0 Reviews)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không