Phí công chứng nhà đất ( Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất )

21/04/2022

Trong bài viết trước, chúng tôi đã gửi đến quý khách hàng những thông tin về thủ tục công chứng nhà đất – Lưu ý khi công chứng nhà đất. Sau khi bài viết được đăng tải, Luật Ba Đình nhận được rất nhiều câu hỏi gửi đến của khách hàng. Một vấn đề rất được quan tâm là, phí công chứng hợp đồng là bao nhiêu? Vì thế, trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ có những giải đáp cụ thể cho vấn đề: Phí công chứng nhà đất (Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất).

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là một trong những khâu quan trọng để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng bất động sản giữa bên bán và bên mua. Hợp đồng công chứng được xem là căn cứ cơ sở pháp lý cao nhất cho đến khi nhà đất đó được thay đổi chủ sở hữu trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất (sổ đỏ) hoặc chuyển tên sổ đỏ từ người bán sang người mua.

1. Phí công chứng nhà đất (phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất) là gì?

Đây là khoản phí mà khách hàng phải nộp khi đến cơ quan, văn phòng công chứng yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà, đất. Điều 56 Luật Công Chứng năm 2014 quy định:

“Các loại phí công chứng bao gồm: phí công chứng hợp đồng, giao dịch, phí lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng…”

Điện thoại tư vấn: 0988931100 – 0931781100 -(024)39761078

Phí công chứng nhà đất là gì
Phí công chứng nhà đất là gì

Khách hàng cũng cần phân biệt rõ giữa phí công chứng và thù lao công chứng. Đây là hai khoản phí khác nhau. Khác với phí công chứng, thù lao công chứng là khoản tiền mà bạn phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng. Khoản 2, Điều 67 Luật Công Chứng 2014 quy định về thù lao công chứng. Phí này sẽ được chi trả cho tổ chức hành nghề công chứng khi họ thực hiện các nhiệm vụ như sau:

  • Soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp.
  • Thực hiện công chứng ngoài trụ sở theo yêu cầu.
  • Thực hiện xác minh, giám định theo yêu cầu.
  • Các nhiệm vụ khác liên quan đến công chứng.

Đây cũng đồng thời là loại phí khác phải đóng khi đi công chứng hợp đồng mua bán đất.

2. Quy định pháp luật về mức thu tiền phí công chứng hợp đồng giao dịch.

Vấn đề này được quy định tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC. Mức thu tiền phí công chứng hợp đồng giao dịch được quy định như sau:

  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị Quyền sử dụng đất.
  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có gia sản gắn liền với đất: Tính trên tổng vốn quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất.
  • Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng gia sản khác”: Tính trên giá trị tài sản.
  • Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.
  • Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.
  • Công chứng hợp đồng thế chấp gia sản, cầm cố gia tài: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp gia sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.
  • Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh thương mại: Tính trên giá trị hợp đồng.
Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất
Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Như vậy theo quy định trên, phí công chứng nhà đất sẽ được tính theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc trên tổng vốn quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất. Đó là căn cứ tính phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Liên hệ tư vấn
0988931100 – 0931781100 – (024)39761078

3. Phí công chứng nhà đất. Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Theo Điều 4 thông tư 257/2016/TT-BTC, mức phí được tính như sau:

  • Giá trị hợp đồng dưới 50 triệu đồng. Mức thu tiền phí công chứng là 50.000 đồng
  • Giá trị hợp đồng từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Mức thu tiền phí công chứng là 100.000 đồng
  • Giá trị hợp đồng từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng. Mức thu tiền phí công chứng là 0,1% nhân với giá trị hợp đồng chuyển nhượng
  • Giá trị hợp đồng từ trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng. Mức thu tiền phí công chứng là 1.000.000 đồng cộng 0,06% nhân giá trị hợp đồng chuyển nhượng vượt quá 1 tỷ vnđ
  • Giá trị hợp đồng từ trên 3 tỉ đồng đến 5 tỷ vnđ. Mức thu phí công chứng là 2.200.000 đồng cộng 0,05% nhân giá trị hợp đồng chuyển nhượng vượt quá 3 tỷ đồng
  • Giá trị hợp đồng từ trên 10 tỉ đồng đến 100 tỉ đồng. Mức thu phí công chứng là 5.200.000 đồng cộng 0,03% nhân giá trị hợp đồng chuyển nhượng vượt quá 10 tỷ đồng
  • Giá trị hợp đồng trên 100 tỷ vnđ. Mức thu tiền phí công chứng được xác lập là 32.200.000 đồng cộng 0,02% nhân giá trị hợp đồng chuyển nhượng vượt quá 100 tỉ đồng. Tuy nhiên, mức thu tiền phí tối đa là 70 triệu đồng.

Một số lưu ý:

  • Nếu khách hàng thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng, mức thu phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng. Lúc này, giá trị tính phí công chứng tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước quy định.

4. Ai phải nộp lệ phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất?

Khoản 1 Điều 66 Luật Công chứng năm trước quy định:

“Người yêu cầu công chứng HĐ, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng”

Ai phải nộp lệ phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất?
Ai phải nộp lệ phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất?

Theo đó, người yêu cầu công chứng hợp đồng sẽ là người phải nộp phí công chứng nhà đất. Người yêu cầu công chứng là người viết phiếu đề xuất công chứng. Tuy nhiên, pháp luật không cấm các bên thỏa thuận về người nộp phí này. Nói cách khác, các bên chuyển nhượng được phép thỏa thuận về người nộp.

Xem thêm:

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề mức phí khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất. Nếu có bất kì thắc mắc nào về các vấn đề liên quan, hãy gọi ngay chúng tôi. Các chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp. Số điện thoại 24/24 được cung cấp dưới đây:

Hotline tư vấn thủ tục 0988931100 – 0931781100  (024)39761078

5/5 - (1 bình chọn)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không