Trụ sở chính

Số 35 Ngõ 293 Phố Tân Mai, P.Tân Mai, Q. Hoàng Mai, Tp. Hà Nội, Việt Nam

www.luatbadinh.vn

0988931100 02439761078

Văn phòng Đà Nẵng

Số 74 đường Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

www.luatbadinh.vn

0931781100

Văn phòng Hồ Chính Minh

Tòa nhà Thuyền Buồm, tầng 5, 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

www.luatbadinh.vn

0988931100

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

19/05/2021

Lý lịch tư pháp có lẽ đã là khái niệm không còn quá xa lạ với mọi người. Hiện nay, để phục vụ cho mục đích công việc hoặc một số thủ tục hành chính mà nhiều cá nhân có nhu cầu xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, không phải ai cũng phân biệt được Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Vậy hai loại Phiếu này có gì khác nhau? Tại sao lại chia thành hai loại và mục đích sử dụng của từng loại là gì? 

I – PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2 LÀ GÌ?

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp. Phiếu có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Hiện nay, theo quy định tại Điều 41 Luật lý lịch tư pháp 2009, Phiếu lý lịch tư pháp gồm có Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Về cơ bản, hai loại Phiếu này có giá trị pháp lý như nhau. Tức, đều là lý lịch về án tích của cá nhân và khả năng đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, giữa hai loại Phiếu này vẫn có những điểm khác biệt nhất định. Việc phân biệt rõ ràng giúp cá nhân lựa chọn được loại Phiếu phù hợp với yêu cầu của mình.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là gì?

II – PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2 CÓ GÌ KHÁC NHAU?

Căn cứ quy định tại các Điều 41, 42, 43, 45, 46 Luật lý lịch tư pháp 2009, có thể thấy, Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau cơ bản ở những điểm sau:

1. Đối tượng cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Tiêu chí Phiếu lý lịch tư pháp số 1  Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Đối tượng cấp

– Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam.

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

– Cá nhân có yêu cầu.

– Cơ quan tiến hành tố tụng.

2. Mục đích cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Tiêu chí Phiếu lý lịch tư pháp số 1  Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Mục đích

– Cấp theo yêu cầu của cá nhân.

– Cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được lý lịch tư pháp của mình.

– Cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

3. Nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

*Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Thông tin cá nhân: họ, tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người được cấp Phiếu.

Tình trạng án tích: chỉ ghi án tích chưa được xóa. 

+ Người không bị kết án: ghi “không có án tích”. Người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích: ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
+ Người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp: ghi “không có án tích”;
+ Người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp: ghi “không có án tích”.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: chỉ ghi khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu. Cụ thể:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp
Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp

*Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Thông tin cá nhân: họ, tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu.

– Tình trạng án tích: ghi đầy đủ các án tích đã xóa và chưa được xóa. 

+ Người không bị kết án: ghi “không có án tích”;
+ Người đã bị kết án: ghi đầy đủ án tích đã xoá, thời điểm xoá; án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án. Toà án đã tuyên án, tội danh, điều khoản luật áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án. Nếu bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích được ghi theo thứ tự thời gian.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: ghi đầy đủ. Cụ thể:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”.

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Vấn đề ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Nhiều trường hợp, người có nhu cầu xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thể trực tiếp thực hiện. Vì vậy, pháp luật quy định họ có thể ủy quyền cho người khác. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể ủy quyền được. Cụ thể như sau:

Tiêu chí Phiếu lý lịch tư pháp số 1  Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Ủy quyền

– Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

– Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

– Trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

– Cá nhân xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải trực tiếp thực hiện thủ tục. Tức, không được ủy quyền cho người khác.
Ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được không?
Ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được không?

5. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Tương ứng với đặc thù của đối tượng cấp, mục đích cấp của từng loại Phiếu mà pháp luật quy định thủ tục có sự khác nhau. Cụ thể:

*Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Cá nhân chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định.

– Bản photo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

– Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú.

Sau đó nộp toàn bộ hồ sơ tại một trong các cơ quan dưới đây:

– Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú. Trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

– Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú. Nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

*Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp – nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú do người được cấp Phiếu là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam hoặc lý do nào khác thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó, bao gồm:

  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh.
  • Quốc tịch, nơi cư trú.
  • Số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
  • Họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác. Đồng thời có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Liên hệ tư vấn
0988931100 – 0931781100 – (024)39761078

Như vậy, có thể thấy, Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 về bản chất đều là lý lịch án tích của một cá nhân. Tuy nhiên, đối tượng cấp (cấp cho ai), mục đích (cấp để làm gì), nội dung thể hiện, thủ tục cấp vẫn tồn tại những sự khác biệt nhất định. Do đó, cá nhân có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cần tìm hiểu rõ để từ đó xác định mình thuộc đối tượng nào. Điều này giúp việc lựa chọn Phiếu phù hợp với yêu cầu của mỗi cá nhân. Đồng thời việc tiến hành thủ tục được thuận lợi, tránh các vấn đề phát sinh. 

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không