Thẩm quyền cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Thẩm quyền cấp  Giấy phép an toàn thực phẩm được thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT. Căn cứ vào danh mục các sản phẩm thực phẩm, hàng hóa mà cơ sở sản xuất kinh doanh để xác định thẩm quyền cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm  thuộc một trong ba cơ quan: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp Phát  triển Nông thôn hoặc Bộ Công thương. Cụ thể như sau:

Bộ Y tế quản lý và cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sau:

  • Nước uống đóng chai
  • Nước khoáng thiên nhiên
  • Thực phẩm chức năng
  • Các vi chất bổ sung vào thực phẩm và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
  • Phụ gia thực phẩm
  • Hương liệu thực phẩm
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
  • Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó)
  • Đá thực phẩm (Nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn  quản lý và cấp Giấy phép an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sau:

  • Ngũ cốc (Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột)
  • Thịt và các sản phẩm từ thịt (Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý và sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý)
  • Thủy sản và sản phẩm thuỷ sản (bao gồm các loài lưỡng cư) (Trừ thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý và sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý)
  • Rau, củ , quả và sản phẩm rau, củ, quả (Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống và các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý)
  • Trứng và các sản phẩm từ trứng (Trừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do Bộ Công Thương quản lý)
  • Sữa tươi nguyên liệu
  • Mật ong và các sản phẩm từ mật ong (Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý và thực phẩm chức năng, dược phẩm do Bộ Y tế quản lý )
  • Thực phẩm biến đổi gen
  • Muối
  • Gia vị (Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền,…) do Bộ Công Thương quản lý)
  • Đường
  • Chè (Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt, kẹo có chứa chè do Bộ Công Thương quản lý)
  • Cà phê (Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa cà phê do Bộ CôngThương quản lý)
  • Ca cao (Trừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa ca cao do Bộ Công Thương quản lý)
  • Hạt tiêu
  • Điều (Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do Bộ Công Thương quản lý)
  • Nông sản thực phẩm khác (Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý)
  • Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
  • Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bộ Công thương quản lý và cấp Giấy phép an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sau:

  • Bia, Rượu, Cồn và đồ uống có cồn (Không bao gồm sản phẩm rượu bổ do Bộ Y tế quản lý)
  • Nước giải khát (Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý)
  • Sữa chế biến (Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý)
  • Dầu thực vật (Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý)
  • Bột, tinh bột (Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý)
  • Bánh, mứt, kẹo (Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý)
  • Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Một số lưu ý khi xác định thẩm quyền Giấy phép an toàn thực phẩm 

1.Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế thì Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý.

2.Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý.

3.Đối với cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 Bộ trở lên (bao gồm cả chợ và siêu thị) thì Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *