Trụ sở chính

Số 35 Ngõ 293 Phố Tân Mai, P.Tân Mai, Q. Hoàng Mai, Tp. Hà Nội, Việt Nam

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Đà Nẵng

Số 74 đường Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Hồ Chính Minh

Tòa nhà Thuyền Buồm, tầng 5, 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

www.luatbadinh.vn

19006593

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Tư vấn thủ tục hòa giải đúng luật.

10/06/2020

Tranh chấp đất đai ngày càng diễn ra phổ biến. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định thế nào ? Thủ tục hòa giải có bắt buộc trong giải quyết tranh chấp ? quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền ? Tất cả đã được quy định cụ thể trong Luật đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Khi có phát sinh tranh chấp đất đai, pháp luật luôn khuyến khích sự hòa giải. Tuy nhiên, khi hòa giải không thành thì giải quyết tranh chấp thế nào ? Lúc này, sẽ cần thực hiện một trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công ty Luật Ba Đình:

  • Tư vấn tranh chấp đất đai.
  • Tư vấn hòa giải trach chấp đất đai
  • Tư vấn trình tự, quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo đúng Luật đất đai và thông tư hướng dẫn.

Hotline tư vấn miễn phí 19006593

"Tư

1. Tranh chấp đất đai và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật.

Tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 24 điều 3 Luật đất đai 2013. Đó là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Đây là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai  cũng được quy định chi tiết trong Luật đất đai 2013.

2. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi hòa giải không thành theo quy định của pháp luật.

2.1.Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Nhà nước khuyến khích các bên:

  • Tự hòa giải
  • Thông qua hòa giải ở cơ sở.

Trường hợp không tự hòa giải được, các bên gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch UBND cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Trường hợp hòa giải thành dẫn đến thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng TNMT đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Biên bản hòa giải sẽ gửi đến Sở TNMT đối với các trường hợp khác.

Phòng TNMT, Sở TNMT trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất. Sau đó, cấp mới Giấy chứng nhận CN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Việc hòa giải phải được lập thành biên bản. Biên bản có chữ ký của các bên, có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành của UBND cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp. Biên bản hòa giải cũng sẽ được lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

"<yoastmark

2.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi hòa giải không thành theo quy định của pháp luật.

Những tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã. Nếu hòa giải không thành thì được giải quyết như sau:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.
  • Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai phương án sau:

Phương án thứ nhất.

Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền. Việc nộp đơn được quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013. Trình tự thực hiện như sau:

Nếu là tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Các bên cũng có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thủ tục theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Nếu là tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các bên cũng có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thủ tục theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

 

Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Phương án thứ hai.

Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Trình tự được thực hiện theo quy định về tố tụng dân sự.

Liên hệ Luật sư đất đai để được tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai .

Hotline tư vấn miễn phí 19006593

0/5 (0 Reviews)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không