Trụ sở chính

Số 35 Ngõ 293 Phố Tân Mai, P.Tân Mai, Q. Hoàng Mai, Tp. Hà Nội, Việt Nam

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Đà Nẵng

Số 74 đường Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

www.luatbadinh.vn

19006593

Văn phòng Hồ Chính Minh

Tòa nhà Thuyền Buồm, tầng 5, 111 A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

www.luatbadinh.vn

19006593

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (trực tiếp FDI, gián tiếp FPI)

25/05/2020

."<yoastmark

Khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài đương nhiên sẽ phải quan tâm đến thủ tục đầu tư nước ngoài vào việt nam.

Tuy nhiên, họ cần xác định mình sẽ đầu tư vào Việt Nam theo hình thức nào ? Đầu tư theo hình thức trực tiếp (FDI) hay đầu tư theo hình thức gián tiếp (FPI).

Chỉ sau khi đã lựa chọn được hình thức đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài mới có thể xác định được thủ tục đầu tư nước ngoài vào việt nam cần thực hiện tương ứng với từng hình thức đầu tư.

Nội dung tóm tắt bài viết

1. Nhà đầu tư nước ngoài gồm những ai có thể thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào việt nam ?

Theo quy định tại Khoản 14, Điều 3 Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư nước ngoài có thể là:

  • Cá nhân có quốc tịch nước ngoài.
  • Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài.

Các chủ thể này thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Khi đó họ sẽ trở thành các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Các hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn khi quyết định thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào việt nam.

Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể được chia thành 2 hình thức. Hai hình thức đó là: Đầu tư trực tiếp (FDI) và Đầu tư gián tiếp (FPI).

Đầu tư trực tiếp (FDI)

Đầu tư gián tiếp (FPI)

Hình thức đầu tư cụ thể:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:

(Thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân hoặc các hành thức khác theo quy định của luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan )

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư.
  • Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư.
  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật đầu tư 2014
  • Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Đầu tư theo hợp đồng BCC:

Hợp đồng BCC (Hợp đồng hợp tác kinh doanh ). Đây là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư. Trong thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Chủ thể ký kết hợp đồng BCC  là nhà đầu tư ngước ngoài với nhà đầu tư trong nước, hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau.

Mục đích của các nhà đầu tư khi ký hợp đồng BCC là nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Mặc dù không thành lập tổ chức kinh tế nhưng thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong trường hợp này vẫn phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

"<yoastmark

 

Hình thức đầu tư cụ thể:

1. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.

 

 

"<yoastmark

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Trình tự thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Tương ứng với các hình thức đầu tư khác nhau. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ cần có những quy trình thủ tục khác nhau để thực hiện hoàn tất quá trình đầu tư vào Việt Nam:

Hình thức đầu tư trực tiếp thông qua thành lập tổ chức kinh tế.

Bước 1. Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trình tự thực hiện theo quy trình thủ tục tại điều 37 Luật đầu tư 2014.

+  Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2014

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

+ Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư.

Thành phần hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư 2014, gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.
Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2. Thành lập tổ chức kinh tế.

Trình tự được quy định tại Điều 44 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.

Tổ chức kinh tế được thành lập để trin khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC.

Các nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trình tự thực hiện cũng theo quy trình thủ tục tại điều 37 Luật đầu tư 2014

Hình thức đầu tư gián tiếp thông qua góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào các tổ chức kinh tế.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần dưới 51% , đầu tư kinh doanh các ngành nghề không có điều kiện.

Trong trường hợp này, thủ tục tương đối đơn giản.

Nhà đầu tư sẽ thực hiện:

  • Góp vốn hoặc chuyển nhượng vốn
  • Kê khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng (nếu có)

Doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp  dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 51% vốn điều lệ hoặc đầu tư kinh doanh các ngành nghề có điều kiện.

Trong trường hợp này, thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ được thực hiện qua 3 bước:

Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam.

Bước 2: Thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp Việt Nam.

Trong bước này cần chú ý. Nếu Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên 51%.  Công ty phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Việc góp vốn, chuyển vốn sẽ được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Các cổ đông, thành viên chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thay đổi là bổ sung người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục được thực hiện tại phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/ thành phố.

Hình thức đầu tư gián tiếp thông qua hợp đồng PPP:

Đây là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài sẽ ký kết hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (đối tác công tư). Hình thức đầu tư này để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.

Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP.

4. Một số chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư: Theo quy định tại điều 16 Luật đầu tư 2014:

  • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển
  • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số
  • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học
  • Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải
  • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị
  • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp
  • Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới
  • Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
  • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa
  • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

Một số địa bàn ưu đãi đầu tư: Theo quy định tại điều 16 Luật đầu tư 2014:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

 Các hình thức hỗ trợ đầu tư: Theo quy định tại điều 15 Luật đầu tư 2014:

  • Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án
  • Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
  • Hỗ trợ tín dụng
  • Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị
  • Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
  • Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Liên hệ tư vấn thủ tục đầu tư nước ngoài vào việt nam

Hotline (miễn phí tư vấn) 19006593

Di động: 0988931100 / 0931781100

0/5 (0 Reviews)
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không