Thủ tục nhận con nuôi theo Luật nuôi con nuôi 2010

29/03/2021

Xuất phát từ nguyên tắc được ghi nhận trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em: “Trẻ em không bị buộc cách ly khỏi cha mẹ trái với ý muốn của cha mẹ, trừ trường hợp một sự cách ly như thế là cần thiết cho lợi ích tốt nhất của trẻ em”. Như vậy, thủ tục nhận con nuôi chỉ đặt ra trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích của trẻ. Hoặc, khi mà trẻ em không nhận được sự nuôi dưỡng và chăm sóc của những người thân ruột thịt vì lí do nhất định.

Pháp luật nuôi con nuôi tại Việt Nam hiện nay quy định các quyền và nghĩa vụ của người nhận con nuôi cũng như người được nhận làm con nuôi. Đồng thời cũng chỉ rõ điều kiện để việc nuôi con nuôi hợp pháp, các thủ tục và thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi. Việc hiểu và thực hiện các quy định pháp luật giúp tránh các trường hợp nhận con nuôi bất hợp pháp. Chẳng hạn, nhận con nuôi nhưng không đăng ký do đó không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ, con. Điều này cũng dẫn đến quyền và nghĩa vụ của các bên không được pháp luật bảo vệ. Hoặc trường hợp lợi dụng việc nhận nuôi con nuôi để trục lợi bản thân.Vậy thủ tục nhận con nuôi có những điều kiện gì và được tiến hành như thế nào?

I – ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI

  1. Điều kiện của người nhận nuôi con nuôi

Theo quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010, để có thể tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi, trước hết, người nhận con nuôi cần đáp ứng những điều kiện sau:

Một là, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Hai là, hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

Ba là, có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

Bốn là, có tư cách đạo đức tốt.

Những điều kiện này được đặt ra nhằm đảm bảo cho trẻ em được nhận nuôi có cơ hội được nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường tốt nhất có thể.

»Số điện thoại tư vấn miễn phí của Luật Ba Đình:

  • Viettel: 0988931100
  • Mobiphone: 0931781100
  • Máy bàn: 02439761078

Ngoài ra, để bảo vệ sự phát triển của trẻ, cần lưu ý, những người sau đây sẽ không được quyền nhận con nuôi:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác;
  • Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;
  • Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật;
  • Mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Đặc biệt, đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì sẽ không đặt ra điều kiện về chênh lệch tuổi cũng như yêu cầu về điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.

Điều kiện tiến hành thủ tục nhận con nuôi
                                                 Điều kiện nhận nuôi con nuôi
  1. Điều kiện của người được nhận làm con nuôi

Căn cứ Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010, người được nhận làm con nuôi cần những điều kiện sau:

Một là, người được nhận nuôi là trẻ em dưới 16 tuổi.

Hai là, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được nhận làm con nuôi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Cần lưu ý, một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Ngoài ra, Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

II – THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC 

  1. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi

    • Hồ sơ của người nhận con nuôi

– Đơn xin nhận con nuôi trong nước. Trường hợp người nhận nuôi con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi: Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.

– Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân:

+ Trường hợp cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Trường hợp người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

  • Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

– Giấy khai sinh

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Đối với trẻ em bị bỏ rơi: Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.

– Đối với trẻ em mồ côi: Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết.

– Đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích: Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích.

– Đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự: Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự.

– Đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng: Quyết định tiếp nhận trẻ em của cơ sở nuôi dưỡng.

Thủ tục nhận con nuôi
                     Thủ tục nhận con nuôi
  1. Trình tự, thủ tục nhận con nuôi

 Sau khi đã chuẩn bị xong thành phần hồ sơ theo quy định, thủ tục nhận con nuôi sẽ được tiến hành theo trình tự sau đây:

Bước 1: Người nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối với trường hợp trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú;

Đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận nuôi con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi;

Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi;

Đối với trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng;

Trường hợp công dân Việt Nam có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi thì đăng ký nhu cầu nhận con nuôi với Sở Tư pháp nơi người đó thường trú. Nếu có trẻ em để giới thiệu làm con nuôi thì Sở Tư pháp giới thiệu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đóng trụ sở cơ sở nuôi dưỡng để xem xét, giải quyết.

Bước 2: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ.

Khi kiểm tra hồ sơ, công chức tư pháp hộ tịch phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của những người liên quan. Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra việc cha mẹ đẻ có thỏa thuận với cha mẹ nuôi để giữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho làm con nuôi.

Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch lấy ý kiến của những người có liên quan.

Khi lấy ý kiến của những người liên quan, công chức tư pháp hộ tịch phải:

  • Tư vấn để trẻ em tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của gia đình;
  • Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác;
  • Giải thích cho những người liên quan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng. Tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi.  

Thời gian cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước, Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao – nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý. Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

Lưu ý: Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Dịch vụ hỗ trợ thủ tục nhận con nuôi
                                                 Dịch vụ hỗ trợ thủ tục nhận con nuôi

III – DỊCH VỤ HỖ TRỢ THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI

Hiện nay, vì những lí do nhất định mà nhiều gia đình lựa chọn nhận con nuôi. Tuy nhiên, họ không biết về hồ sơ cũng như trình tự, thủ tục nhận con nuôi như thế nào. Nhằm đáp ứng nhu cầu nhận con nuôi của các cặp vợ chồng hiện nay, với kinh nghiệm cùng sự tận tâm của mình, Luật Ba Đình hy vọng sẽ là điểm tựa pháp lý tin cậy được quý khách hàng lựa chọn. Chúng tôi mong muốn có thể hỗ trợ khách hàng với dịch vụ tốt nhất, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

»Số điện thoại tư vấn miễn phí của Luật Ba Đình:

  • Viettel: 0988931100
  • Mobiphone: 0931781100
  • Máy bàn: 02439761078
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không