Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế.

04/06/2021

Thời gian gần đây, Luật Ba Đình nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế. Chúng tôi xin giải đáp một trong những thắc mắc liên quan đến vấn đề này. Khách hàng và các doanh nghiệp quan tâm có thể tham khảo.

A- Phần câu hỏi của khách hàng về thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế.

Xin chào công ty Luật Ba Đình. Tôi tên là Nguyễn Quý Hùng. Hiện đang là giám đốc của một công ty kinh doanh dịch vụ khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty tôi đã đi vào kinh doanh từ năm 2017. Tuy nhiên thời gian gần đây, tình hình dịch bệnh Covit 19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến công ty. Trong năm 2020 và những tháng đầu năm 2021, khách sạn bị thua lỗ khá nặng. Trước tình hình này, tôi quyết định sẽ tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, xoay quanh vấn đề này, tôi có rất nhiều thắc mắc cần được công ty tư  vấn. Cụ thể như sau:

1. Tôi có cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế hay không ?

2. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ được thực hiện thế nào?

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

B- Phần trả lời của Luật sư – Luật Ba Đình.

Luật Ba Đình xin gửi lời chào và lời cảm ơn anh Hùng đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi. Theo như thông tin mà anh Hùng cung cấp, anh đã kinh doanh công ty về dịch vụ khách sạn từ năm 2017. Tuy nhiên gần đây, anh bị thua lỗ vì tình hình dịch bệnh Covit 19 diễn biến phức tạp. Có thể nói, đây là sự cố ảnh hưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp trên đại bàn cả nước nói chung. Việc tạm ngừng hoạt động khách sạn vì dịch bệnh là một điều không ai mong muốn. Đối với những câu hỏi của anh Hùng, chúng tôi xin phép được giải đáp như sau:

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Theo quy định tại khoản 1 điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

“Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh. Theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Như vậy, tạm ngừng kinh doanh có thể được hiểu là một tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp phải tiến hành tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu:

  • Gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, nên doanh nghiệp có mong muốn tạm ngừng kinh doanh. Hoặc:
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Trong trường hợp sau:

Đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nếu phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật. Lúc này, sẽ tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. 

Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường,…

2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?

  • Đối với doanh nghiệp: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là không quá 1 năm. Khi hết thời hạn, nếu doanh nghiệp muốn tạm ngừng doanh tiếp thì phải làm thủ tục thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh.

=>> Khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

  • Đối với hộ kinh doanh: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là vô thời hạn.

=>> Khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021.

Điện thoại tư vấn: 0988931100 – 0931781100 -(024)39761078

Xem thêm: 

3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có cần phải thực hiện với cơ quan thuế hay không?

Đối với câu hỏi này, chúng tôi xin khẳng định như sau. Khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh, thì chỉ cần thông báo với phòng đăng ký kinh doanh. Theo đó, phòng đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế. Chính vì vậy, doanh nghiệp không cần làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế. Căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ phải nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh. Còn việc gửi thông báo cho cơ quan thuế là trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh, chứ không phải của doanh nghiệp.

Lưu ý khi công ty/doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh:

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có cần phải thực hiện với cơ quan thuế hay không?
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có cần phải thực hiện với cơ quan thuế hay không?

Tuy nhiên, anh Hùng và các doanh nghiệp khác cần lưu ý về các quy định sau:

Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau: 

“Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế. Trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.”

Quy định tại khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”

4. Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cần được thực hiện thông qua các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp phải tiến hành thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thời gian thông báo chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Do anh Hùng không nêu rõ công ty anh là thuộc loại hình nào, nên chúng tôi không thể đưa ra tư vấn về thành phần hồ sơ cụ thể. Nguyên nhân là do hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh đối với từng loại hình công ty sẽ có sự khác nhau. Anh Hùng và các khách hàng có thể tham khảo thêm tại các bài viết dưới đây:

  • Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần
  • Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH
  • Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty

Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Người đã nhận được ủy quyền sẽ đại diện công ty nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty có trụ sở chính. Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trao Giấy biên nhận. Tiếp đó là thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Liên hệ tư vấn
0988931100 – 0931781100 – (024)39761078

Bước 3: Doanh nghiệp nhận thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh

Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc công ty/ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Khi nhận được Giấy xác nhận, công ty sẽ chính thức tạm ngừng hoạt động theo thời hạn được thể hiện trên giấy xác nhận. 

Trên đây là những giải đáp của Luật Ba Đình đối với câu hỏi của anh Hùng. Nếu anh Hùng và các khách hàng có nhu cầu được tư vấn về các vấn đề liên quan đến luật doanh nghiệp nói chung và vấn đề Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế nói riêng, có thể liên hệ chúng tôi. Dưới đây là các phương thức liên lạc: 

  • Tư vấn qua điện thoại: (024)39761078 /0988931100 / 0931781100
  • Tư vấn qua chat box trực tiếp trên website: https://luatbadinh.vn/
  • Tư vấn qua mail: luatbadinh.vn@gmail.com
  • Tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Số 35/293 Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội.
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích ?
Không