Vay Tín chấp và vay Thế chấp ngân hàng.

Vay tín chấpvay thế chấp ngân hàng hiện nay đang là hai hình thức vay khá phổ biến tại các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Vậy giữa hai hình thức này có điểm gì giống và khác nhau. Ưu, nhược điểm của từng hình thức thế nào. Hãy cùng Luật sư của Luật Ba Đình tìm hiểu, phân tích, so sánh về hai hình thức vay vốn này.

Vay tín chấp và vay thế chấp ngân hàng
Vay tín chấp và vay thế chấp ngân hàng

BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA VAY TÍN CHẤP VÀ VAY THẾ CHẤP NGÂN HÀNG

Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định 8 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong giao dịch dân sự bao gồm: Cầm cố tài sản, Thế chấp tài sản, Đặt cọc, Ký cược,  Ký quỹ, Bảo lưu quyền sở hữu, Bảo lãnh, Tín chấp, Cầm giữ tài sản.

Bản chất pháp lý của vay tín chấp

Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: “Tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật”.

Vay vốn tín chấp tại ngân hàng Agribank
Vay vốn tín chấp tại ngân hàng Agribank

Từ quy định trên có thể thấy rằng: Vay vốn tín chấp là một quan hệ dân sự ba bên gồm: Bên đi vay, bên cho vây và bên bảo đảm bằng tín chấp. Trong mối quan hệ giao dịch vay – cho vay, bên thứ ba dùng uy tín của mình để bảo đảm cho bên đi vay thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với bên cho vay.  Bên bảo đảm bằng tín chấp là các tổ chức CT-XH như Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thanh niên…Bên đi vay là các cá nhân là hội viên hoặc các hộ gia đình khó khăn về kinh tế, đang cần nguồn vốn tiêu dùng cá nhân hoặc sản xuất kinh doanh. Bên cho vay là các ngân hàng thương mại như vietcombank, agribank, techcombank, vpbank, bidv, shinhan, sacombank, vietinbank, hd saison, ngân hàng quân đội mb, shb hoặc các tổ chức tín dụng.

Bản chất pháp lý của vay thế chấp

Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:” Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp”

Vay thế chấp ngân hàng
Vay thế chấp ngân hàng

Căn cứ theo quy định của BLDS về thế chấp tài sản như trên thì vay thế chấp hiểu đơn giản là thế chấp tài sản để đi vay. Tài sản mang ra thế chấp là tài sản thuộc quyền sở hữu của chính bên đi vay và để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với khoản vay. Bên đi vay chỉ giao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp cho bên cho vay mà không giao tài sản thế chấp hoặc có thể giao tài sản thế chấp cho một bên thứ ba giữ nếu các bên có thỏa thuận.

SO SÁNH VAY TÍN CHẤP VÀ VAY THẾ CHẤP

TIÊU CHÍ SO SÁNH VAY TÍN CHẤP VAY THẾ CHẤP
Căn cứ pháp lý    
     
     
     

Tiêu chí

so sánh

 Bảo lãnh

Thế chấp

Tín chấp

Cơ sở

pháp lý

Điều 335 BLDS 2015

Điều 317 BLDS 2015

Điều 344 BLDS 2015

Hình thức

Không bắt buộc hình thức cụ thể nào

 

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn

Đối tượng

Bên bảo lãnh có thể là cá nhân, tổ chức, bảo lãnh cho các nghĩa vụ dân sự khác

 

Tín chấp chỉ có tổ chức chính trị- xã hội theo quy định mới được bảo đảm tín chấp cho thành viên của tổ chức mình trong quan hệ vay vốn tại các quan hệ tín dụng.

Chủ thể

Bên bảo lãnh có thể là tổ chức hoặc cá nhân 

 

Bên tín chấp là tổ chức chính trị xã hội

Nội dung

Bảo lãnh cho một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự

 

Tín chấp cho cá nhân là thành viên của tổ chức mình trong quan hệ vay vốn với tổ chức tín dụng

Trách nhiệm

Bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ mà bên đc bảo lãnh chưa hoàn thành cho bên nhận bảo lãnh

 

Bên bảo đảm tín chấp thì các tổ chức chính trị xã hội k có nghĩa vụ thực hiện thay cho bên đc bảo đảm tín chấp ( tức bên đi vay nợ) . nghĩa vụ của họ chỉ là giám sát và đôn đốc việc trả nợ của bên đi vay

có thể hiểu đơn giản là dùng uy tín để đi vay. Dùng uy tín để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của người đi vay. Ngân hàng và các tổ chức tín dụng hiện nay thường cho vay tín chấp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân hoặc hoạt động của các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn

Hình thức, nội dung vay tín chấp

Cả nội dung và hình thức của vay tín chấp đều được pháp luật quy định chặt chẽ.

Về hình thức:

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản;

Có xác nhận của tổ chức CT-XH bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

Về nội dung: Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp.


THỰC TẾ CHO VAY TÍN CHẤP TẠI CÁC NGÂN HÀNG VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG HIỆN NAY
h3. Hình thức vay phổ biến
h3. Thời hạn vay
h3. Lãi xuất vay
H2. KẾT LUẬN CHUNG VỀ VAY TÍN CHẤP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *